[ĐỌC HIỂU] Nội dung Hợp đồng xuất nhập khẩu > EximShark.Com

[ĐỌC HIỂU] Nội dung Hợp đồng xuất nhập khẩu

Nội dung Hợp đồng xuất nhập khẩu có thể rất khác nhau tùy thuộc vào mặt hàng mà thương vụ đang mua bán. Đôi khi hợp đồng chỉ gồm 1 trang với nội dung rất ngắn gọn nhưng đôi khi lại dài hàng chục trang. Trong bài này, mình đưa ra 1 bản hợp đồng vừa phải để các bạn đọc hiểu các thuật ngữ chính trong Hợp đồng Xuất nhập khẩu nhé.

1.      CONTRACT NO. & DATE/ SELLER & BUYER

(1) Số hợp đồng (CONTRACT NO.) thường do bên soạn thảo hợp đồng đặt ra và có tác dụng gợi nhớ thông tin để dễ nhận ra hợp đồng với đối tác nào, ký kết vào khoảng thời gian nào…

(2) Ngày hợp đồng (DATE) chính là ngày soạn thảo bản nháp cuối cùng của hợp đồng. Cũng cần lưu ý ngày hợp đồng không chắc chắn là ngày hợp đồng có hiệu lực pháp lý.

Ví dụ:

Contract No. 25/SS/2019

Có thể hiểu đây là hợp đồng thứ 25 với đối tác SamSung trong năm 2019.

(3) Người xuất khẩu và người nhập khẩu (SELLER & BUYER) ghi cụ thể các thông tin như: Tên công ty (Name), Địa chỉ (Address), Số điện thoại (Tel)… Người đại diện (Representative) hoặc Giám đốc (Director).

Ví dụ:

Seller:                          THUAN PHAT INDUSTRIAL WOOD JOINT STOCK COMPANY

Address:                      NO. 85/2 HOANG SAM ST., CAU GIAY DIST., HA NOI, VIETNAM

Tel:                              0084.462.816355   

[Người bán:                Cty cổ phần gỗ công nghiệp Thuận Phát

Địa chỉ:                        Số 85/2 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại:                  0084.462.816355]

2.      COMMODITY NAME/ QUALITY/ QUANTITY/ PRICE

(4) Tên hàng (COMMODITY NAME) nói lên đối tượng của hợp đồng, cần diễn thật chính xác và ngắn gọn bằng cách thông tin bao gồm Mô tả hàng hóa (Descriptions), Mã sản phẩm (Model No.), Kích thước (Dimension)…

(5) Chất lượng hàng hóa (QUALITY) làm rõ và bổ sung thêm điều khoản Tên hàng; có thể được thể hiện bằng Thương hiệu (Brand), Tiêu chuẩn (Standard)… hoặc được quy định cụ thể về Màu sắc (Colour), Tỉ lệ phần trăm (Percentage)… hoặc quy định theo Hàng mẫu (Samples)…

(6) Số lượng hàng hóa (QUANTITY) có thể thể hiện bằng Đơn vị (Unit), Trọng lượng tịnh (Net weight) và Trọng lượng cả bì (Gross weight) hoặc thể hiện bằng Thể tích (Volume)… Đối với một số mặt hàng như Gạo, Gỗ, Đá… có thể quy định thêm Dung sai (Tolerance) cho phép giao hàng nhiều hơn hoặc ít hơn so với số lượng quy định ban đầu.

(7) Giá cả (PRICE) được thể hiện bằng Đơn giá (Unit price), Tổng giá (Total), Tiền tệ (Currency) và Điều kiện giao hàng (Incoterms). Cũng có thể quy định thêm về Giảm giá (Discount) hoặc Thưởng (Bonus) khi đạt doanh số mua trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ:

1. Name of goods, Specification, quantity, price:

[1. Tên hàng, quy cách, số lượng, giá cả:]

Name of goods Size (mm) Q’ty (PCS) Q’ty (CBM) Unit price
(USD/CBM)
Total value (USD)
Plywood 12 x 1220 x 2440    1,400      50.01    228.00   11,402.28
Plywood 25 x 1220 x 2440        620      46.14    230.00   10,612.20
 Total    2,020      96.15  22,014.48
Tên hàng Kích thước (mm) Số lượng (tấm) Số lượng (m3) Đớn giá
(USD/m3)
Tổng giá trị (USD)
Gỗ dán 12 x 1220 x 2440    1,400      50.01    228.00   11,402.28
Gỗ dán 25 x 1220 x 2440        620      46.14    230.00   10,612.20
Tổng cộng    2,020      96.15  22,014.48

2. Total value:

[2. Tổng giá trị:]

USD 22,014.48  (CNF Subic Bay, Philippines)

(IN WORDS: US DOLLARS TWENTY TWO THOUSAND  AND FOURTEEN, CENTS FORTY EIGHT)

[Bằng chữ: Hai mươi hai nghìn không trăm mười bốn đố la Mỹ và bốn mươi tám cent]

2a. Tolerance:

[2a. Dung sai:]

+/- 10% amount and quantity

[+/- 10% về giá trị và số lượng]

3.      SHIPMENT/ PAYMENT/ DOCUMENTS

(8) Điều kiện giao hàng (SHIPMENT) thường bao gồm các thông tin về Thời gian giao hàng (Time of shipment), Phương thức giao hàng (Method of shipment), Thông báo việc giao hàng (Notice of shipment); ngoài ra cũng có thể quy định thêm về Giao hàng từng phần (Parital shipment) và Chuyển tải (Transhipment).

Ví dụ:

3. Time of Delivery:

[3. Thời hạn giao hàng:]

Whithin 50 days after receiving advance payment.

[Trong vòng 50 ngày sau khi nhận tiền tạm ứng]

4. Port of Departure: 

[4. Cảng đi:]

Haiphong port of Vietnam

[Cảng Hải Phòng, Việt Nam]

5. Port of Destination:

[5. Cảng đến:]

Subic Bay, Philippines

[Cảng Subic bay, Philippines]

(9) Điều kiện thanh toán (PAYMENT) đề cập tới Thời hạn thanh toán (Time of payment), Phương thức thanh toán (Method of payment) và Thông tin ngân hàng (Banking information) của bên bán.

Ví dụ:

8.  Payment term

[8. Điều khoản thanh toán:]

The buyer shall pay 30% out of the value order in advance and the rest of 70% out of value order after receiving the scanned Original Bill of Lading.

[Bên mua sẽ thanh toán trước 30% giá trị đơn hàng và thanh toán phần còn lại giá trị đơn hàng sau khi nhận được bản scan B/L gốc.]

Seller Bank details:

[Thông tin ngân hàng của bên bán:]

Seller bank account: 059 110066 5008 (USD)

[Tài khoản của bên bán: 059 110066 5008 (USD)]

Beneficiary: THUAN PHAT INDUSTRIAL WOOD JSC

Address: No. 85/2, Hoang Sam St, Nghia Do Ward, Cau Giay Dist, Hanoi, Vietnam

[Người thụ hưởng: Thuận Phát…

Địa chỉ: ….]

Bank Name: VIETNAM MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK BANK – DONG DA BRANCH

Address: 147/153 Xa Dan St, Dong Da Dist, Hanoi, Vietnam

Swift code: MSCBVNVX

[Tên ngân hàng: Ngân hàng quân đội…. Chi nhánh Đống Đa

Địa chỉ: ….

Mã ngân hàng: MSCBVNVX ]

Banking charge:

[Phí ngân hàng: ]

All expenses and charges inside Vietnam are for seller’s account. All banking charges outside  Vietnam are for buyer’s account.

[Phí phát sinh tại Việt Nam do bên bán chịu. Phí phát sinh ngoài Việt Nam do bên mua chịu]

(10) Bộ chứng từ (DOCUMENTS) nên được quy định cụ thể về Người phát hành (Issuer), Ngày phát hành (Date of issue), Số bản gốc và bản copy (Number of Origin/ Copy)… đặc biệt trong trường hợp thanh toán bằng L/C.

Ví dụ:

Documents required:

[Chứng từ yêu cầu: ]

A full set (3/3) of original Bill of lading.

Commercial invoice in triplicate.

Packing list in triplicate.

Certificate of origin form D

[Trọn bộ 3 bản gốc, 3 bản copy vận đơn đường biển

Hóa đơn thương mại 3 bản gốc

Phiếu đóng gói 3 bản gốc

Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D]

Name of the third party will be final buyer in all Documents: Invoice, Packing, C/O, …

The third party is responsible for connecting with shipping line in Philippines to take cargoes instead of the Buyer.

[Tên của bên thứ ba sẽ là người mua cuối cùng trên tất cả chứng từ: Hóa đơn, Phiếu đóng gói, C/O…

Bên thứ ba chịu trách nhiệm liên hệ hãng tàu tại Philippines để nhận hàng thay vì người mua.]

4.      PACKING/ MARKING/ WARRANTY

(11) Điều khoản Đóng gói (PACKING) có thể quy định về bao bì bằng Hộp (Box), Thùng/Kiện (Case/ Package), hoặc bằng Container

(12) Nội dung của Ký mã hiệu (MARKING) sẽ tạo điều kiện cho việc giao nhận, bốc dỡ hàng hóa được dễ dàng vì vậy nên bao gồm: Người nhận hàng (Consignee), Số hợp đồng (Contract No.), Cảng dỡ hàng (Port of Discharge)…

(13) Điều kiện bảo hành (WARRANTY) thường sử dụng cho việc mua bán máy móc thiết bị và quy định về Thời gian bảo hành (Period of Warranty), Phạm vi bảo hành (Range of Warranty), Cách thức bảo hành (Method of Warranty).

5.      FORCE MAEJURE/ ARBITRATION/ PENALTY

(14) Bất khả kháng (FORCE MAEJURE) là việc nếu có sự cố bất ngờ xảy ra khiến một trong các bên không thể thực hiện được hợp đồng và gây thiệt hại cho đối tác, thì trong trường hợp này sẽ được miễn trách nhiệm bồi thường cho bên bị hại nếu chứng minh được rằng có sự cố bất khả kháng xảy ra với mình. Trong thực tế những sự cố sau đây được coi là bất khả kháng: Hỏa hoạn (Fire), Chiến tranh (War), Đình công (Strike)…

(15) Trọng tài (ARBITRATION) là một tổ chức phi chính phủ được người mua và người bán tín nhiệm chỉ định đứng ra giải quyết tranh chấp giữa các bên khi có tranh chấp xảy ra. Điều khoản này thường đề cập đến các vấn đề sau đây: Nơi chỉ định trọng tài (Place), nêu rõ Luật trọng tài dùng để xét xử (Law), Phí trọng tài do bên nào trả (Fee).

Ví dụ:

9. Arbitration:

[9. Trọng tài: ]

In the execution of this contract, any discrepancy or dispute arising out of in relation with this contract shall be settled amicably in written. 

Otherwise the case should be resolved by arbitration at the Vietnam International Arbitration Centre at the Vietnam Chamber of Commerce and Industry (VIAC) in accordance with its Rules of Arbitration, whose final decisions shall be final and bound for implementation.

[Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, mọi sai lệch hay tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết một cách thân thiện bằng văn bản.

Nếu không sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm trọng tài Quốc tế tại Việt Nam theo Quy tắc trọng tài, phán quyết của trọng tài sẽ là quyết định cuối cùng bắt buộc phải thi hành.]

(16) Điều khoản Phạt vi phạm hợp đồng (PENALTY) nêu rõ các trường hợp nào bị phạt, cách thức phạt, mức phạt. Là điều khoản làm đối tác không dám không thực hiện hay thực hiện không tốt các quy định trong hợp đồng. Thông thường các trường hợp bị phạt là: Chậm giao hàng (Delay shipment), Giao hàng không phù hợp (Wrong delivery), Chậm thanh toán (Delay payment), Hủy hợp đồng (Contract cancelation)…

6.      TẠM KẾT

Nội dung Hợp đồng xuất nhập khẩu trong thực tế có thể xuất hiện nhiều điều khoản hơn hợp đồng mà mình vừa giới thiệu với các bạn tuy nhiên những điều khoản trên đây là cơ bản nhất. Bạn nên học kỹ các thuật ngữ Xuất nhập khẩu vừa gặp ở trên để nhanh chóng làm quen với nội dung hợp đồng nhé.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *